Một số loại cây thuốc Nam thông dụng (04/12/2010 12:57 AM)

Vote: 6 | Read: 12694 |

Author: {CKD}_ThanhToan_CN | Member Point: 115


Mỗi một thanh niên chúng ta nên và cần thiết phải biết những loại thuốc Nam thông dụng, vì nó là những gì mã tạo hóa đã cung cấp cho chúng ta thì chúng ta phải biết tận dụng, và đặc biệt đối với Du khảo, thám hiểm thì đây là những thảo dược khi chúng ta cần đến nó trong những khu rừng rậm rạp, và sau đây là một số cây thuốc nam mà chúng ta thường bắt gặp.


MỘT SỐLOẠI THUỐCNAM THÔNG DỤNG

1. CÂYTÍA TÔ:

Tên khoa học: Perilla frutescens

Đặc điểm:

Cây thảo, cao 0,5 - 1m. Lá mọc đối, mép khía răng, mặt dưới tím tía, có khi hai mặt đều tía, nâu hay màu xanh lục có lông nhám. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành xim co ở đầu cành, màu trắng hay tím, mọc đối, 4 tiểu nhị không thò ra ngoài hoa. Quả bế, hình cầu. Toàn cây có tinh dầu thơm và có lông.

Công dụng:

Được trồng phổ biến khắp nơi làm rau gia vị và làm thuốc. Có thể dùng tươi hay khô (phơi khô trong mát). Tía tô vị cay, mùi thơm, tính ấm có công dụng: trị cảm lạnh, nôn mửa, cảm sốt, sốt rét, nhức đầu, lợi tiểu, ra mồ hôi, bụng trướng, táo bón, dị ứng, trúng độc, đau khớp xương...

2. CÂYNGẢI CỨU:

Ngải cứu còn có tên khác là thuốc cứu, ngải diệp, nhả ngải (tiếng Tày), quá sú (H'mông), co linh li (Thái). Tên khoa học: Artemisia Vulgaris.

Đặc điểm:

     Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,4 - 1m; cành non có lông. Lá mọc so le, phiến lá xẻ lông chim, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu trắng xám, có lông. Vò nát có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu nhỏ, màu vàng lục nhạt, mọc tập trung thành từng chùm kép ở đầu cành. Quả bế nhỏ, không có túm lông.

     Công dụng:

Chữa kinh nguyệt không đều, khí hư, động thai, băng huyết, thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, nôn mửa, đau bụng, đau dây thần kinh, thấp khớp ghẻ lở.

3. CÂY ĐINH HƯƠNG:

Tên khoa học: Syzygium aromaticum

Đặc điểm:

     Đinh hương có thể cao tới 10 - 20m, có các lá hình bầu dục lớn và các hoa màu đỏ thẫm mọc thành cụm ở đầu cành. Các chồi hoa ban đầu có màu nhạt và dần dần trở thành màu lục, sau đó chúng phát triển thành màu đỏ tươi, là khi chúng đã có thể thu hoạch. Các hoa được thu hoạch khi chúng dài khoảng 1,5 - 2 cm, bao gồm đài hoa dài, căng ra thành bốn lá đài hoa và bốn cánh hoa không nở tạo thành viên tròn nhỏ ở trung tâm.

     Công dụng:

     Đinh hương có thể dùng trong nấu ăn hoặc là ở dạng nguyên vẹn hay ở dạng nghiền thành bột. Theo dược học cổ truyền, đinh hương vị cay, tính ấm, vào bốn đường kinh Phế, Tỳ, Vị và Thận, có công dụng ôn trung (làm ấm bụng), noãn thận (làm ấm thận), kích thích tiêu hóa. Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy đinh hương có tác dụng dược lý khá phong phú. Nó ức chế sự phát triển của nhiều vi khuẩn (như trực khuẩn lỵ, thương hàn, phó thương hàn, bạch hầu, than, e.coli, tụ cầu vàng), chống viêm loét đường tiêu hóa, kích thích tiết dịch mật và dạ dày nên thúc đẩy quá trình tiêu hóa, giảm đau, chống viêm.

4. CÂY ĐINH LĂNG:

     Đinh lăng hay cây gỏi cá, nam dương sâm. Tên khoa học: Polyscias fruticos.

     Đặc điểm:

Cây nhỏ, cao từ 1-2 mét. Lá kép lông chim 2-3 lần, mọc so le, lá chét có răng cưa nhọn. Hoa đinh lăng màu lục nhạt hoặc trắng xám, quả dẹt, màu trắng bạc.

     Công dụng:

     Đinh lăng được dùng chủ yếu là phần rễ. Rễ cây đinh lăng có tác dụng làm tăng cường sức dẻo dai và nâng cao sức đề kháng của cơ thể, chống được hiện tượng mệt mỏi, làm cho cơ thể ăn ngon, ngủ yên, tăng khả năng lao động và làm việc bằng trí óc, lên cân và chống độc. Lá đinh lăng được dùng theo kinh nghiệm dân gian, chống bệnh co giật cho trẻ em, lấy lá non và lá già phơi khô đem lót vào gối hoặc trải giường cho trẻ nằm. Thân cành Đinh lăng sắc uống với liều từ 20-30 g, chữa được bệnh đau lưng, mỏi gối, tê thấp, dùng phối hợp với rễ cây xấu hổ (ngủ ngày), cúc tần, cam thảo dây. Đinh lăng còn được dùng để chữa ban sởi, ho ra máu, kiết lỵ. Phối hợp với sữa ong chúa làm thuốc bổ là rất tốt. Chú ý: Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao, sẽ bị say, có hiện tượng mệt mỏi đối với cơ thể. Lá non đinh lăng còn được dùng làm rau ăn sống, làm gỏi cá v.v... và cũng là vị thuốc bổ tốt cho cơ thể.

5. CÂYNGHỆ

     Nghệ, nghệ vàng, uất kim, khương hoàng, co hem, co khản mỉn (Thái), khinh lương (Tày).

     Đặc điểm : Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,5 - 1m; thường lụi vào mùa khô. Thân rễ nạc, phân nhánh có màu vàng và mùi hắc. Lá to, có bẹ, mọc so le. Hoa màu vàng, thành bông hình trụ ở ngọn. Lá bắc màu lục hoặc pha hồng ở đầu.

     Công dụng: Nghệ dùng chủ yếu là thân và rễ. Chữa viêm loét  dạ dày, tá tràng, viêm gan, vàng da, kinh nguyệt không đều, bế kinh, tích máu sau đẻ, ngã tổn thương tụ máu, thấp khớp, tay chân đau nhức, mụn nhọt, ghẻ lở. Dùng ngoài bôi vết thương mới lành để chống sẹo.

Theo tài liệu tập huấn CLB Kỹ năng - Du khảo

FaceBook   



BÌNH LUẬN (9) Danh sách bình luận tự cập nhật sau mỗi 30 giây. Bạn không cần ấn F5.

  • Lê thiếu gia (07:16 - Ngày 05.09.2011)

    ít thế hả?

     
  • mecuathuc (09:29 - Ngày 07.06.2011)

     hay tu cuu minh truoc da

    viet nam ko chet tren dong thuoc

     
  • Crazy Yoyo Monkey (03:49 - Ngày 09.12.2010)

    anh em mình post lên thêm mấy bài có ích cho anh em học hỏi thêm vài vị thuốc nam nữa đi

     
  • windbell (03:00 - Ngày 08.12.2010)

    đủ chi mấy mô nờ

     
  • vuduckd (02:51 - Ngày 08.12.2010)

    rua' la`` du~ xai` ui`

     
  • Hằng Nga (09:50 - Ngày 04.12.2010)
    vậy là ra đường k sợ bị thương mà k có thuốc nữa. hehe  
  • Crazy Yoyo Monkey (01:16 - Ngày 04.12.2010)

    CÒN NHIỀU NHIỀU CÂY THUỐC NAM CÓ HIỆU QUẢ LẮM LẮM CẢ NHÀ À..... CHÚNG TÔI SẼ ĐƯA LÊN THÊM NHÌU CÂY KHÁC GIÚP CÁC BẠN TRỊ ... HEHE

     
  • Hạ Chí (10:43 - Ngày 04.12.2010)

    Cây nhà lá vườn là hơn cả, thuốc tây sao bằng.

     
  • windbell (07:55 - Ngày 04.12.2010)

    đc có 5 cây ik rứa

     
Trang 1 / 1

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Bạn cần đăng nhập để có thể bình luận.

Back to Top

Đang tải...
Đang tải...
Đang tải...